Thông tin - thông báo




Chi tiết tin

Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019-2020

Người đăng: Bùi Dũng Ngày đăng: 11:27 | 02/10 Lượt xem: 106

PHÒNG GD-ĐT TẠO NAM TRÀ MY

TRƯỜNG PTDTBT THCS TRÀ NAM


                  Số: 44/KH-THCSTN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Trà Nam, ngày 30  tháng 9 năm 2019

                                               

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019 – 2020

PHẦN A: NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Công văn số 289/PGDĐT-THCS ngày 13 tháng 9 năm 2019 của phòng GD&ĐT huyện Nam Trà My về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học cơ sở năm học 2019-2020;

Căn cứ công văn số 288/KH-PGDĐT ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Phòng GD&ĐT Nam Trà My về Kế hoạch công tác trọng tâm chuyên môn THCS năm học 2019-2020;

           Căn cứ kết quả hoạt động giáo dục trong năm học 2018-2019 và tình hình thực tế của nhà trường, địa phương. Trường PTDTBT THCS Trà Nam xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019-2020 như sau:

   PHẦN B: NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NĂM HỌC

 2018-2019 VÀ TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG ĐẦU NĂM HỌC 2019-2020

          I. Những kết quả đạt được trong năm học 2018-2019

1. Công tác duy trì sĩ số học sinh

- Đầu năm học:  Tổng số lớp: 5 lớp. Tổng số học sinh: 161/67 nữ (100% là học sinh DTTS). Học sinh bán trú là 161/67 nữ.

         - Cuối năm học:  Tổng số lớp: 05 lớp. Tổng số học sinh: 151/66 nữ ; Giảm: 10 em so với đầu năm. Trong đó 10 em chuyển đi học trường khác (PTDTBT TH-THCS Long Túc, xã Trà Nam).

- Tỉ lệ duy trì sĩ số học sinh toàn trường đến cuối năm học đạt 100%.

2. Chất lượng giáo dục toàn diện

- Đánh giá xếp loại học lực và hạnh kiểm năm học 2018-2019:

                           Học lực:                                            Hạnh kiểm:

+ Loại giỏi:  11 em, tỷ lệ:   7,3%.         + Loại tốt:  142 em, tỷ lệ: 94%.

+ Loại khá:  51 em, tỷ lệ: 33,8%.         + Loại khá:   09 em, tỷ lệ:  6%.

+ Loại TB:  87 em, tỷ lệ: 57,6%.          + Loại TB:    0.

            + Loại yếu:  02 em, tỷ lệ:   1,3%.         + Loại  Yếu:  0.

     - Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2018-2019: 26/26 = 100%.

     - Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng là 149/151 = 98,7%.

     - Số học sinh đạt danh hiệu HSG và HSTT là 62 em.

     - Số học sinh đăng ký học lớp 10 THPT Nam Trà My là 20/26 em, đạt tỷ lệ: 76,9% số học sinh tốt nghiệp.

     - Đạt  01 giải khuyến khích thi thuyết trình Văn học cấp huyện, 01 giải khuyến khích thi tài năng Tiếng Anh.

       3. Công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở

          - Nhóm tuổi 15-18 tốt nghiệp THCS 2 hệ: 183/238; tỷ lệ: 76,89%.

          - Nhóm tuổi 15-18 đang học THPT, Nghề: 80/238; tỷ lệ: 33,65%.

- Đạt chuẩn phổ cập Giáo dục THCS mức độ 1, tại thời điểm tháng 11 năm 2018.

       4. Công tác tài chính, chế độ chính sách, xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 

- Thực hiện đảm bảo các chế độ của học sinh, tiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

          - Nhà trường  đầu tư mua sắm một số trang thiết bị dạy học, phục vụ đời sống học sinh và đã sử dụng hiệu quả. Trường cũng đã tham mưu các cấp quản lý đầu tư về kinh phí, trang thiết bị duy trì hoạt động trường chuẩn quốc gia.

       5. Công tác xã hội hóa giáo dục

       Trong năm học 2018-2019 nhà trường cũng đã huy động một số kinh phí  bằng nguồn xã hội hoá giáo dục phục vụ cho công tác mua sắm trang thiết bị và hỗ trợ học sinh, huy động được các tổ chức cá nhân hỗ trợ đồ dùng học tập và sinh hoạt cho học sinh.

        6. Công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia

Thiết lập cơ bản đảm bảo các loại hồ sơ theo 5 tiêu chuẩn quy định và hoạt động của nhà trường được thực hiện theo quy định của trường chuẩn quốc gia.

        7. Công tác thi đua-khen thưởng

- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: có 5/11 giáo viên xếp loại Tốt tỷ lệ 45,5%; Khá 6/11 giáo viên, tỷ lệ: 54,5%.

- Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng:  Xếp loại Tốt 1/2 đ/c, tỷ lệ 50%; Loại Khá 1/2 đ/c, tỷ lệ 50%.

          - Đánh giá xếp loại CBGV-NV theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:  3 đ/c, tỉ lệ: 20%; Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 10 đ/c, tỉ lệ: 66,7%; Hoàn thành nhiệm vụ: 2 đ/c, tỷ lệ: 13,3%.

- Thi giáo viên giỏi:  Cấp trường  9 đ/c đạt GVDG cấp trường, 04 đ/c đạt GVCN giỏi; Cấp huyện:  3 GVDG giỏi cấp huyện.

    - Đề nghị Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 1 đ/c.

    - Đề nghị Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 2 đ/c.

    - Đề nghị Lao động tiên tiến: 12 đ/c.

    - Đề nghị Tập thể trường đạt danh hiệu LĐTT.

 8. Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục: Thực hiện đảm bảo theo quy định của Bộ GD&ĐT. Thực hiện tự đánh giá đúng quy định, năm học 2018-2019, trường PTDTBT THCS Trà Nam tự đánh giá đạt cấp độ 2.

  9. Công tác xây dựng nâng cao chất lượng giáo viên, cán bộ quản lý, thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục

- Nhà trường đã tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện chỉ thị 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 về xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

- Tỷ lệ giáo viên trên chuẩn 11/11, tỷ lệ 100%.

- Tỷ lệ đảng viên trong nhà trường: 6/15= 40%.

- Trình độ trung cấp LLCT: 2/15 = 13,3%.

- Thi giáo viên giỏi:  Cấp trường  9 đ/c đạt GVDG cấp trường, 04 đ/c đạt GVCN giỏi; Cấp huyện:  3 GVDG giỏi cấp huyện.

10. Công tác hoạt động HĐNGLL, giáo dục thể chất, văn nghệ, y tế học đường và các hoạt động xã hội

         Thực hiện tốt công tác Đoàn- Đội- Ngoại khoá- Pháp chế. Tạo điều kiện, bổ sung về cơ sở vật chất phục vụ công tác giáo dục thể chất. Y tế trường học phối hợp với GV thể dục  khám định ký cho học sinh theo quy định, sơ cứu khi học sinh ốm đau, 100% học sinh có thẻ BHYT và mua BHTN. Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường được thực hiện tốt.

          11. Công tác xây dựng trường học thân thiện-học sinh tích cực, xây dựng cảnh quang sư phạm, bảo vệ môi trường, an inh trật tự

       Thực hiện được một số nôi dung về công tác xây dựng trường học thân thiện như: trồng cây xanh, tổ chức một hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao nhân các ngày lễ, nề nếp học sinh, văn hóa sinh hoạt học sinh bán trú, cảnh quang môi trường, trường lớp sạch đẹp, bảo vệ môi trường ăn ở sinh hoạt, vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Nhà trường đã phối hợp với Ban Công an xã và các ban nghành liên quan thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn tính mạng cho CBV-NV, học sinh. Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm giới, không xảy ra tình trạng bạo lực học đường cũng như các tệ nạn xã hội khác.

         12. Công tác học sinh bán trú, trường bán trú, giáo dục kỹ năng sống, chăm sóc sức khỏe học sinh                                                     

        Nhà trường thực hiện tốt các chế độ học sinh theo Nghị Định 116/2016/NĐ-CP về chế độ cho học sinh bán trú vùng đặc biệt khó khăn và các chế độ khác theo quy định.

         13. Công tác quản lý hồ sơ sổ sách, lưu trữ và thông tin báo cáo

 Hồ sơ nhà trường thực hiện theo quy đinh về hồ sơ trường chuẩn quốc gia theo Thông tư 47/2012/TT-BGD&ĐT. Công tác thông tin báo cáo nội bộ và thông tin báo cáo đối với cấp trên thực hiện tương đối đảm bảo, nhà trường thường xuyên truy cập cổng thông tin điện tử của huyện, phòng GD&ĐT và có viết bài báo cáo cho phòng GD&ĐT theo quy định.

        14. Công tác công khai minh bạch trong cơ sở giáo dục và việc thực hiện quy chế dân chủ trong trường học

 Thực hiện tốt công tác công khai minh bạch trong nhà trường, công khai về cơ sở vật chất, đội ngũ, tài chính, chương trình kế hoạch và chất lượng giáo dục.

     II. Nhận định chung về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

     1. Ưu điểm

      Các hoạt động trong nhà trường nhìn chung có sự phát triển. Công tác chuyên môn và các hoạt động phong trào cũng có sự chuyển biến. Công tác phổ cập giáo dục, duy trì sĩ số đảm bảo. Chất lượng dạy học ổn định. Công tác tổ chức bán trú chăm lo đời sống học sinh và CBGV-NV được thực hiện tốt.

      2. Những tồn tại, hạn chế

        - Về đội ngũ CBGV, NV: Đội ngũ nhân viên thiếu ( Thư viện,Thiết bị, thực hành và Văn thư lưu trữ, Y tế, bảo vệ). Đội ngũ giáo viên một số bộ môn còn thiếu, dạy trái môn. Đội ngũ giáo viên thường xuyên luân chuyển, thiếu giáo viên có kinh nghiệm.

       - Chất lượng mũi nhọn chưa đáp ứng yêu cầu, chưa đạt chỉ tiêu đề ra từ đầu năm học đối với các môn văn hóa, thí nghiệm thực hành.

        - Trang thiết bị dạy học, trang thiết bị phục vụ học sinh bán trú còn thiếu, một số đã cũ, chưa đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.

        - Chất lượng tuyển sinh còn thấp, ý thức tự học của học sinh chưa cao, học sinh vắng học, bỏ học còn diễn ra.

        - Công tác xã hội hóa giáo dục: Việc quan tâm đến công tác giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục, phổ cập giáo dục của chính quyền địa phương cũng như phụ huynh học sinh  còn ít, hầu như giao khoán cho nhà trường.

        III. Tình hình nhà trường năm học 2019-2020

        1. Những thuận lợi và khó khăn

       a. Thuận lợi:

      - Cơ sở vật chất, trang thiết bi dạy học cơ bản đáp ứng yêu cầu dạy học, tạo thuận lợi cho công tác hoạt động giáo dục và duy trì hoạt động của trường chuẩn quốc gia.

      - Chất lượng tuyển sinh lớp 6 tốt hơn. Chất lượng học tập của học sinh đã được cải thiện, sự quan tâm của nhân dân địa phương và phụ huynh đã được nâng lên.

       a. Khó khăn:

       - Ý  thức tự học của học sinh chưa cao, nhận thức của một bộ phận nhân dân cha mẹ học sinh về công tác giáo dục, sự quan tâm của chính quyền địa phương chưa sâu sát, coi công tác giáo dục là của nhà trường, hầu như giao phó cho nhà trường.

        - Một số môn chưa có GV ( Địa, MT). Đội ngũ nhân viên Văn Thư, Thư viện, Y tế, Thiết bị, thực hành, bảo vệ không có nên khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ.

        - Kinh phí hoạt động cấp cho nhà trường hiện nay quá ít, khó khăn cho việc thực hiện nhiều và phong phú các hoạt động.

        - Một số trang thiết bị dạy học đã cũ, xuống cấp nhưng chưa được bổ sung hằng năm.

     2. Đội ngũ CBGV-NV

* Tổng số CB-GV-NV: 14/7 nữ (BC: 13/7 nữ). Trong đó: Trên chuẩn: 13. Tỷ lệ: 92,8%, đạt chuẩn: 1, tỷ lệ: 7,2%. Trong đó:

- CBQL: 2/0 nữ.

- Giáo viên THCS (kể cả GV TPT Đội): 11/7 nữ . Số giáo viên theo bộ môn: Toán: 02, Lý: 01, Hóa: 01, TD: 01, Văn: 02, Sử: 01, Anh văn: 01, Tin : 01, TPT: 01 .

- Nhân viên: 1/0 nữ ( HĐKXĐTH).

- Đảng viên: 5/14, tỷ lệ: 37,7%.

- Trình độ trung cấp LLCT: 2/14, tỷ lệ: 14,3%.

- GVDG cấp trường: 9 đ/c, GVDG cấp huyện: 3 đ/c, GVCN giỏi: 2/đ/c.

       3. Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị

-Tổng số phòng: 32. Trong đó:

+ Phòng học THCS: 5 phòng ( kiên cố: 5).

+Phòng làm việc: 09 phòng (01 phòng HT, 01 phòng PHT, 01 phòng Y tế, 01 phòng Công đoàn, 01 phòng truyền thống, 01 phòng Đoàn thể, 01 phòng Văn thư-kế toán,  01 phòng tổ XH, 01 phòng tổ TN).

+Phòng họp: 01 phòng.

+Phòng Hội trường: 01 phòng.

+Phòng Bộ môn: 02 phòng (Tiếng Anh, Tin).

+Phòng Thực hành: 02 (Hóa-Sinh; Lý-CN).

+Phòng Thư viện: 01 phòng.

+Phòng chờ thực hành: 01 phòng.

+Phòng kho: 01 phòng.

+Nhà công vụ giáo viên: 6 phòng.( Phòng bán kiên cố: 6).

+Nhà ở nội trú học sinh: 6 phòng.( Phòng bán kiên cố: 6). 

+Nhà ăn học sinh nội trú: 01 phòng .

+Công trình vệ sinh: 02 cái.

- Bàn ghế học sinh: 80 bộ; Bàn ghế giáo viên: 7 bộ; Bàn ghế làm việc: 9 bộ; Bàn ghế hội trường: 10 bộ; Bàn ghế họp: 1 bộ (bàn hột xoài); Bàn vi tính: 05 cái,  giường y tế: 02 cái, tủ thuốc: 01 cái, tủ thư viện: 04 cái, bộ bàn ghế đọc thư viện: 03 bộ. Kệ sách, thiết bị: 11 cái, Tủ hồ sơ: 9 cái, tủ đựng sách thư viện: 02 cái, bảng chống lóa: 13 cái;  Máy lọc nước: 01 cái; Ổn áp: 01 cái; Sạp nằm học sinh: 6 cái.

   - Máy vi tính: 12 cái, máy tính xách tay: 02, máy in: 05 cái ,  tivi giảng dạy: 03 cái, máy photocopy: 01 cái, bộ đồ dùng dạy học: 04 bộ.

         - Sạp nằm học sinh: 5 cái, giường nằm: 9 cái.

       4. Tình Hình mạng lưới trường lớp, học sinh đầu năm học 2018-2019

- Số lượng lớp: Tổng số lớp: 4 lớp

- Số lượng Học sinh:Tổng số học sinh: 160/79 nữ (100% là người DTTS).  Học sinh bán trú: 160/79 nữ.

+ Khối 6: 01 lớp, tổng số học sinh: 42/27 nữ. 

+ Khối 7: 01 lớp, tổng số học sinh: 36/14 nữ.

+ Khối 8: 01 lớp, tổng số học sinh: 42/22 nữ.

+ Khối 9: 01 lớp, tổng số học sinh: 40/16 nữ.

PHẦN C:  PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

I. Nhiệm vụ chung

1. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 25/04/2014 của Tỉnh ủy Quảng Nam về việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Chương trình hành động số 43-CT/HU của Huyện ủy Nam Trà My về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo và đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường. Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả công tác.

2. Tổ chức cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phong trào thi đua “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”,  “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá, bồi dưỡng giáo viên, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí vững mạnh, nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục. Triển khai thực hiện tốt chủ đề năm học 2019-2020: "Dạy người".  Tập trung đổi mới phong cách, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, trách nhiệm giải trình của đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và chức năng giám sát của xã hội, kiểm tra của cấp trên. 

3. Thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực; đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học, tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục đại trà và chất lượng mũi nhọn, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học, triển khai dạy môn Thể dục lồng ghép Quốc phòng – An ninh, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý. Chú trọng công tác sinh hoạt chuyên môn theo phương pháp mới, trên trường học kết nối, tăng cường phối hợp với các trường trong cụm chuyên môn để trao đổi kinh nghiệm.

4. Đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học; từng bước thực hiện mục tiêu phân luồng học sinh sau trung học cơ sở theo chủ trương của tỉnh . Tiếp tục tổ chức tốt và thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn nghệ thể dục thể thao và các cuộc thi, hội thi của trường và của ngành giáo dục tổ chức. Thực hiện tốt công tác tổ chức và quản lý đời sống ăn ở của học sinh, công tác chăm sóc sức khỏe, an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội, tai nạn thương tích và phòng chống cháy nổ trong nhà trường.

5. Tăng cường tham mưu các cấp quản lý bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học, đội ngũ GV, NV, thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực tham gia xây dựng nhà trường. Tổ chức quản lý và hoạt động đảm bảo theo yêu cầu trường chuẩn quốc gia, thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục. Thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị tại địa phương theo sự phân công.

II. Một số chỉ tiêu chủ yếu trong năm học 2019-2020

1. Công tác chính trị tư tưởng

 100% CBGV-NV có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống tốt và thực hiện tốt nội quy quy chế đơn vị, của ngành, các cuộc vận động. Không có CBGV-NV vi phạm pháp luật.

2. Công tác quản lý, lãnh chỉ đạo

Thực hiện tốt công tác lãnh đạo quản lý của đơn vị.

3. Công tác xây dựng đội ngũ, đào tạo, bồi dưỡng

Tạo điều kiện cho CBGV-NV tham gia học tập nâng cao trình độ chuyên môn, chính trị. Trên 80% GV được xếp loại giỏi chuyên môn; 80% trở lên GV được đánh giá Tốt, Khá chuẩn nghề nghiệp. 90% trở lên được đánh giá viên chức HTTNV trở lên. Không có CBGV-NV chưa HTNV. Có GV đạt giải trong các cuộc thi chuyên môn và các cuộc thi khác.

         4. Công tác chuyên môn, chất lượng giáo dục toàn diện

- Số lượng lớp: Tổng số lớp: 4 lớp

- Số lượng Học sinh:Tổng số học sinh: 160/79 nữ (100% học sinh DTTS).  Học sinh BT: 160/79 nữ. Trong đó:

+ Khối 6: 01 lớp, tổng số học sinh: 42/27 nữ. 

+ Khối 7: 01 lớp, tổng số học sinh: 36/14 nữ.

+ Khối 8: 01 lớp, tổng số học sinh: 42/22 nữ.

+ Khối 9: 01 lớp, tổng số học sinh: 40/16 nữ.

- Chỉ tiêu chất lượng học sinh đạt được:

  + Học lực: Loại giỏi đạt từ 7% trở lên; Loại khá đạt từ 33 % trở lên; Loại yếu, kém không quá 3%

 + Hạnh kiểm: Loại khá, tốt đạt từ 95% trở lên; Loại yếu không quá 2%

 + Tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 2,0%. Lưu ban không quá 3%. Không có học sinh vi phạm pháp luật.

+ Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 100%. Trên 70% học sinh tốt nghiệp vào lớp 10 THPT. Học sinh học nghề từ 10-20%.

+ Có 3-4 học sinh đạt giải thi HSG cấp huyện, có 1-2 học sinh đạt giải TNTH. Đạt giải TTVH, Thi tài năng Tiếng Anh, TDTT  và các  cuộc thi khác.

- Về giáo viên: GVDG giỏi cấp trường: 10 đ/c; GVDG cấp huyện: 2 đ/c; GVDG cấp tỉnh: 2 đ/c. GVCN giỏi cấp trường: 4 đ/c; GVCN giỏi cấp huyện: 3 đ/c. Đạt giải cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning và các cuộc thi khác.

5. Công tác Phổ cập giáo dục

Đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1 năm 2019.

6. Công tác Đoàn, Đội, HĐNGLL

Thực hiện tốt công  tác công tác Đội-NGLL, đạt Liên đội xuất sắc cấp huyện.

         7. Về xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Duy trì tốt cơ sở vật chất kỹ thuật, bổ sung thêm trang thiết bị dạy học.

8. Công tác kiểm tra

Thường xuyên kiểm tra công tác dạy học. Kiểm tra nội bộ đúng quy định và đúng kế hoạch đề ra. 100% GV, các tổ, các bộ phận đều được kiểm tra.

         9. Công tác Thống kê, kế hoạch

           Phân công GV có năng lực phụ trách. Thực hiện tốt công tác thống kê-kế hoạch

10. Công tác tài chính

 Thực hiện tốt công tác tài chính, chế độ chính sách, quyết toán hồ sơ đảm bảo. Chăm lo tốt đời sống học sinh và CBGV-NV.

         11. Công tác thi đua – khen thưởng

           Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng. Đề nghị công nhận 1 CSTĐ cấp tỉnh, 02 CSTĐ cấp cơ sở, 12 LĐTT. Tập thể trường LĐTT, đề nghị Sở GDĐT, UBND tỉnh khen thưởng. Công đoàn đạt TSVM, đề nghị LĐLĐ huyện khen thưởng; 100% CBGV-NV thực hiện tốt các cuộc vận động. Không có CBGV-NV vi phạm pháp luật.

         12. Công tác Văn thư lưu trữ - Quản lý hành chính

           Thực hiện tốt công tác lưu trữ, báo cáo và quản lý hành chính. Phát huy hiệu quả mạng Internet, trang Website nhà trường phục vụ dạy học.

13. Thực hiện nội quy, quy chế cơ quan

 100% CBGV-NV thực hiện tốt nội quy quy chế đơn vị, của ngành và thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào.

14. Công tác kiểm định CLGD và xây dựng trường chuẩn quốc gia

- Duy trì tốt hoạt động của trường chuẩn quốc gia đã đạt được.

- Triển khai thực hiện công tác kiểm định CLGD theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT, cuối năm học đề nghị đánh giá ngoài mức độ 3.

15. Công tác tổ chức chăm sóc nuôi dưỡng học sinh

             Thực hiện tốt các chế độ học sinh theo Nghị Định 116/2016/NĐ-CP và các chế độ khác khác của học sinh. Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, an toàn, giáo dục kỹ năng sống, vui chơi giải trí cho học sinh.

16. Công tác xã hội hóa giáo dục

 Huy động được nhiều nguồn lực bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ học sinh, tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân,phụ huynh đối với công tác giáo dục. Thực hiện tốt mối quan hệ Nhà trường-Gia đình-Xã hội.Thực hiện tốt các phong trào do cấp trên phát động, thực hiện có hiệu quả phong trào giúp xóa đói giảm nghèo ở địa phương, phong trào khuyến học và đền ơn đáp nghĩa.

16. Công tác xây dựng đảng trong nhà trường

 Kết nạp được 1 đảng viên mới.100% đảng viên HTTNV. Chi bộ đạt TSVM.

         III. Những biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện

1. Xây dựng và thực hiện có hiệu quả Quy chế chuyên môn, Quy chế làm việc, kế hoạch năm học. Thực hiện công tác chuyên  môn một cách chặt chẽ, có nề nếp theo đúng quy định của Điều lệ trường phổ thông và các văn bản chỉ đạo của các cấp.

2. Kết hợp với cha mẹ học sinh khuyến khích, kiểm tra việc tự học, học tập ở nhà của học sinh. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, giao chỉ tiêu cụ thể, phụ đạo học sinh yếu nhằm nâng cao chất lượng mũi nhọn và chất lượng giáo dục đại trà. Tổ chức sinh hoạt ngoại khóa ngoài giờ lên lớp, trải nghiệm sáng tạo, tăng cường công tác giáo dục kỹ năng sống, khả năng thực hành pháp luật, tổ chức các hoạt động  tư vấn hướng nghiệp. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ. Nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh ở trong và ngoài nhà trường.

           3. Củng cố Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục của xã hằng năm và thực hiện hiệu quả.   Xây dựng mối quan hệ gia đình - nhà trường - xã hội một cách chặt chẽ, quan tâm đến học sinh học yếu, con hộ  nghèo, có hoàn cảnh khó khăn  nhằm giảm tỷ lệ học sinh bỏ học.

4. Tích cực tham mưu với UBND huyện, phòng GDĐT về hỗ trợ cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ, tài chính cho nhà trường để duy trì và hoạt động có hiệu quả đối với trường chuẩn quốc gia. Huy động Hội cha mẹ học sinh, Hội đồng giáo dục, Hội khuyến học xã, các tổ chức, cá nhân chung tay góp sức xây dựng nhà trường. Triển khai thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục theo Thông tư 18/2018/TT-BGDĐT

          5. Tạo điều kiện cho giáo viên học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn , ứng dụng CNNT. Duy trì đảm bảo mạng Internet, Website, tăng cường sinh hoạt trao đổi chuyên môn trên mạng trường học kết nối, tăng cường trao đổi kinh nghiệm thông qua cụm chuyên môn. Tạo điều kiện cho giáo viên môn tiếng Anh học chứng chỉ khung năng lực theo quy định của Bộ GDĐT.

6. Phát động thi đua,  thực hiện tốt các cuộc vận động của ngành. Phát huy tính dân chủ trong nhà trường, cùng nhau bàn bạc thống nhất những vấn đề quan trọng nhằm tập hợp được trí tuệ tập thể trong nhiệm vụ xây dựng và phát triển nhà trường.

7. Ban  hoạt động NGLLL xây dựng các chương trình hoạt động cụ thể trong năm học theo chủ đề năm học và chủ điểm tháng phù hợp với tình hình nhà trường và địa phương. Xây dựng kế hoạch hoạt động ngoài giờ chính khóa của trường bán trú trình phòng GDĐT phê duyệt và triển khai thực hiện.

8. Củng cố Ban quản lý nội trú. Phân công giáo viên phụ trách và thường xuyên theo dõi, kiểm tra chặt chẽ tình hình học sinh nội trú, tham mưu  xây dựng cơ sở vật chất và quản lý đạt hiệu quả. Tăng cường kiểm tra vệ sinh an tòan thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm nhằm đảm bảo sức khỏe cho học sinh.

9. Xây dựng cụ thể kế hoạch tổ chức và tham gia tích cực các Kỳ thi, Hội thi, Cuộc thi do trường và phòng GD&ĐT tổ chức, có sự đầu tư chuẩn bị chu đáo nhằm đạt được kết quả cao nhất, chú trọng đến các cuộc thi, hội thi chuyên môn.

10. Thực hiện tốt nhiệm vụ đổi mới chương trình phổ thông, phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; thực hiện đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh.

          IV. Kế hoạch trọng tâm cụ thể từng tháng: Có phụ lục kèm theo.

PHẦN D: KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

I. Đối với chính quyền địa phương

          1. Chính quyền địa phương có sự quan tâm hơn nữa đối với công tác giáo dục tại địa bàn xã, tăng cường công tác chỉ đạo theo dõi, tổ chức và hoạt động tốt đối với Hội đồng GD xã, tuyên truyền giảm và xóa bỏ những tập tục lạc hậu ảnh hưởng đến việc học của học sinh, kiểm soát tốt hơn việc trẻ trong độ tuổi đi học bỏ đi làm việc ngoài tỉnh, xóa bỏ nạn tảo hôn. Tích cực tham mưu cấp trên đầu tư , bổ sung trang thiết bị dạy học, kinh phí cho nhà trường.

          2. Các cấp lãnh đạo, ban ngành liên quan có sự phối hợp đồng bộ, có chiến lược và biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân để từng bước nêu cao vai trò, vị trí của nhân dân trong công tác giáo dục, nâng cao ý thức quan tâm của phụ huynh đối với công tác giáo dục cũng như  việc học của con em mình.

II. Đối với phòng GD-ĐT, UBND huyện

          1. Cần có giải pháp nâng cao chất lượng ở các bậc Mầm non, Tiểu học tạo nền tảng kiến thức cho học sinh học ở bậc THCS.

          2. Xem xét bố trí, bổ sung chỉ tiêu nhân viên cho nhà trường theo vị trí việc làm, đủ giáo viên các bộ môn để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

          3. Hoàn thiện thủ tục và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà trường.

          4. Bổ sung thêm kinh phí hoạt động cho trường vì hiện nay kinh phí hoạt động quá ít chưa đảm bảo cho các hoạt động giáo dục và duy trì hoạt động trường chuẩn quốc gia.

          5. Có kế hoạch bổ sung trang thiết bị dạy học hằng năm để đảm bảo giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học, thay thế thiết bị dạy học cũ.

          6. Có cơ chế ưu đãi  về điều kiện chế độ và chỗ ở đối với giáo viên miền núi để họ yên tâm công tác, cống hiến cho giáo dục địa phương.

          7. Cần xem xét kiến nghị cấp trên giảm các loại quỹ vận động vì CBGV-NV đã công tác ở vùng đặc biệt khó khăn, điều kiện sống khó khăn, các loại quỹ hiện nay là nhiều, đều mang tính bắt buộc phải đóng và ảnh hưởng đến đời sống giáo viên.

Trên đây là kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của trường PTDTBT THCS Trà Nam.

                                                                               HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT;                                                                                               Đã ký                                                                                   

- UBND xã;

- Chi bộ nhà trường;                                                                                     

- HT, PHT, các TCM, các bộ phận;                                                                Bùi Dũng                     

- Lưu: VT;                                                                                                       

 

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM TỪNG THÁNG

NĂM HỌC 2019 - 2020

(Kèm theo Kế hoạch số 44 /KH-THCSTN,  ngày 30 tháng 9  năm 2019 của trường PTDTBT THCS Trà Nam)

Tháng

Nội dung công việc

Phụ trách

thực hiện

Ghi chú

8/2019

- Ổn định, kiểm tra cơ sở vật chất, sắp xếp ổn định phòng ốc, trang thiết bị phục vụ dạy học.

- Phân công nhiệm vụ, công tác chuyên môn năm học 2019-2020

- Tham gia bồi dưỡng chính trị hè và tập huấn chuyên môn

- Tổ chức ôn tập thi lại cho HS

- Tựu trường, lao động dọn vệ sinh trường học

- HĐSP

- BGH

- HĐSP

- CBGV

- CBGV

9/2019

- Khai giảng năm học mới.

- KSCL học sinh đầu năm, báo cáo kết quả về PGD

- Họp triển khai công tác chuyên môn đầu năm học.

- Họp phụ huynh học sinh đầu năm.

- HĐNGLL theo chủ điểm “Truyền thống nhà trường”.

- Triển khai tháng an toàn giao thông. Sinh hoạt tập thể đầu năm học

- Lập kế hoạch và triển khai dạy tự chọn, bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo HS yếu

- Xây dựng kế hoạch và triển khai bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và giáo viên

- Kiểm tra công tác chuyên môn đầu năm học

- Điều tra cập nhật số liệu PCGD

- Tổ chức Hội nghị phụ huynh học sinh đầu năm học

- Tập huấn và triển khai công tác  KĐCLGD năm học 2019-2020.

- Xây dựng kế hoạch KTNB năm học 2019-2020

- Tổng kết sinh hoạt cụm chuyên môn số 2

- Hội nghị CBCC-VC năm học 2019-2020

- Báo cáo số liệu đầu năm học, báo cáo kết quả giúp nghèo quý III/2019

- HĐSP

- PHT,TCM

- HT,PHT

- GVCN

- BanNGLL

- TPT Đội

- PHT,TCM

- BGH

- BGH

- Ban PCGD

- BanCMHS

- HT,PHT

- HT

- Cụm CM

- HT,CTCĐ

- HT

10/2019

- HĐNGLL theo chủ điểm “Chăm ngoan học giỏi”

- Đại hội Liên đội năm học 2019-2020

- Tham gia cuộc thi Tìm hiểu lịch sử vẻ vang của Đảng cộng sản Việt Nam và cuộc thi cải cách hành chính

- Sinh hoạt chào mừng ngày Phụ nữ Việt nam 20/10.

- Hoàn thành cập nhật PCGD. Kiểm tra  PCGD, XMC năm 2019 cấp huyện.

- Tham gia sinh hoạt chuyên đề 2 của Chi bộ năm 2019

- Tham gia tập huấn chương trình GDPT 2018

- Hội thảo chuyên đề theo chủ đề dạy học CCM số 2

- Ban NGLL

- CBGV-NV

- BGH, CĐ

- Ban PCGD

- Chi bộ

- BGH, GV

- Cụm CM

11/2019

- HĐNGLL theo chủ điểm “Tôn sư trọng đạo”.

- Kiểm tra  PCGD, XMC năm 2019 của tỉnh.

- Đăng ký tham gia cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning

- Hội thảo chuyên đề theo chủ đề dạy học CCM số 2

- Tổ chức hoạt động kỷ niệm  ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

- Thi GVDG cấp trường năm học 2019-2020

- Trực báo công tác chuyên môn cấp THCS

- Ban NGLL

- Ban PCGD

- GV dự thi

- Cụm CM

- HT, CTCĐ

- Ban TC

- PHT

12/2019

- HĐGDNGLL theo chủ điểm "Uống nước nhớ nguồn".

- Thi Thuyết trình văn học cấp trường, cấp cụm CM

- Thi GVDG cấp huyện năm học 2019-2020

- Tổ chức kỷ niệm ngày thành lập QĐNDVN 22/12

- Tổ chức ôn tập, ra đề kiểm tra học kì I

- Tham gia cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh (hs 8,9)

- Báo cáo kết quả giúp nghèo quý IV/2019

- Ban NGLL

- Ban TC

- PHT,TCM

- Ban NGLL

- PHT,TCM

- PHT,TCM

- HT

1/2020

- Hoạt động NGLL theo chủ điểm " Chào năm mới 2020"

- Tổ chức kiểm tra HKI năm học 2019-2020

- Thực hiện dạy chương trình GDĐP “Cây dược liệu”

- Tổ chức họp PHHS cuối kì I

- Sơ kết học kì I năm học 2019-2020

- Thi Tài năng Tiếng Anh cấp  cụm

- Thi thuyết trình Văn học cấp huyện

- Tổ chức giải thể thao cấp trường

- Tham gia giải thể thao cấp huyện

- Nộp sản phẩm dự thi E-Learning cấp tỉnh

- Ban NGLL

- HĐ thi

- GVSinh

- GVCN

- HT,CTCĐ

- Cụm CM s

- PHT,TCM

- Ban TC

- GVTD,TPT

- PHT,GV

2/2020

- HĐ NGLL theo chủ điểm " Mừng Đảng, mừng xuân".

- Hoạt động trải nghiệm sáng tạo môn Văn 6, 8; Tin lớp 7.

- Thi học sinh giỏi khối 6,7, 8, 9 cấp trường

- Tham gia thi HSG cấp cụm

- Thi tài năng Tiếng Anh cấp huyện

- Tham gia thi GVDG cấp tỉnh (nếu có)

- Ban NGLL

- GVBM

- Ban TC

- Cụm CM

- Ban TC

- GV dự thi

3/2020

- HĐ NGLL theo chủ điểm " Tiến bước lên Đoàn"

- Sinh hoạt kỷ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3

- Thi học sinh giỏi lớp 8, 9 cấp huyện. Môn Toán, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý Tin học

- Thi TNTH cấp huyện khối 8, môn Lý, Hóa, Sinh

- Tổ chức hoạt động kỷ niệm ngày 26/3

- Báo cáo tổng kết công tác KĐCLGD năm học 2019-2020

- Ban NGLL

- HT,CTCĐ

- PHT, TCM            

- PHT, TCM            

- Ban NGLL

- HĐ TĐG

4/2020

- HĐ NGLL theo chủ điểm " Hòa bình hữu nghị"

- Tổ chức Hội thi GVCN giỏi cấp trường

- Tham gia Hội thi GVCN lớp giỏi cấp huyện

- Tổ chức ngày hội đọc sách

- Báo cáo hồ sơ  KĐCLGD năm học 2019-2020 về PGD.

- Trực báo công tác chuyên môn cấp THCS

- Tham gia thi HSG, học sinh tài năng cấp tỉnh (nếu có)

- Tổ chức hoạt động kỷ niệm Ngày 30/04

- Ban NGLL

- Ban TC

- PHT,TCM

- TV

- HĐ TĐG

- HT, PHT

- Ban NGLL

5/2020

- Hoạt động GDNGLL theo chủ điểm " Bác Hồ kính yêu".

- Tổ chức thi “Chúng em kể chuyện về Bác Hồ”, tổ chức ngày hội công nhận chuyên hiệu rèn luyện Đội viên kỷ niệm ngày sinh nhật Bác 19/5.

- Tổ chức ôn tập, kiểm tra học kì II

- Tham gia kiểm tra chéo hồ sơ lớp 9

- Xét TN THCS năm học 2019-2020

- Tham gia sinh hoạt chuyên đề Chi bộ tháng 5/2020

- Họp PHHS cuối năm.

- Báo cáo kết quả thực hiện chuyên môn, các mặt công tác về PGD

- Báo cáo kết quả BDTX năm học 2019-2020

- Tổng kết năm học 2019-2020

- Tổng kết cụm chuyên môn năm học 2019-2020

- Ban NGLL

- PHT,TCM

- PHT,TCM

- HĐ xét TN

- CBGV-NV 

- GVCN

- CBGV-NV

- PHT

- HT,CTCĐ

- Cụm CM

6,7/2020

- Sinh hoạt ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6.

- Nộp hồ sơ dự tuyển lớp 10 trường PTDTNT Tỉnh, lớp 9 PTDTNT huyện, trường THPT và thi vào trường PTDTNT  tỉnh năm học 2020-2021

- Duyệt kế hoạch năm học 2020-2021

- Tuyể sinh lớp 6 năm học 2020-2021

- Xét duyệt học sinh bán trú năm học 200-2021

- Tổ chức rèn luyện trong hè: giáo dục kỹ năng sống

- Nghỉ hè, tham quan hè

- Ban NGLL

- GVCN

- BGH, CĐ

- HĐ xét

- TPT, BTCĐ

- CBGV-NV

           

            Lưu ý: Hằng tháng,  tùy vào tình hình cụ thể của nhà trường và sự chỉ đạo của cấp trên,  kế hoạch có thể điều chỉnh, bổ sung và thông báo đến CBGV-NV.

Tác giả: BGH Trường

[Trở về]

Các tin mới hơn:

Các tin cũ hơn:

Bản quyền thuộc Trường PTDTBT THCS Trà Nam
Địa chỉ: Thôn 1 Xã Trà Nam, huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại : 02356540299